luật giao thông

Các giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông

Các giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông

Sau đây là các giấy tờ không thể thiếu khi bạn tham gia điều khiển giao thông và một số mức phạt đối với từng lỗi liên quan. Để không phải mất tiền “oan” bạn hãy nhớ mang đầy đủ các giấy tờ trên nhá.

Các giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông

Các giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông

Điều khiển giao thông là hoạt động bạn tham gia hàng ngày, bạn đã bao giờ thắc mắc liệu mình phải cần mang những loại giấy tờ nào là đầy đủ và đúng luật hay không? Nếu chưa, thì hãy đọc bài viết dưới đây để đảm bảo an toàn và tránh được các lỗi phạt “ngu người” khi ra đường nhá.

Giấy đăng kí xe
Đây là loại giấy tờ đầu tiên mà bạn không thể quên đâu nhá. Nếu không có hoặc không mang theo bạn sẽ gặp “rắc rối” với các chú cảnh sát đó. Cụ thể:

– Trường hợp bạn có nhưng không mang theo Giấy đăng ký xe: mức phạt tiền là từ 80.000 – 120.000VND

– Trường hợp không có Giấy đăng kí xe:

+ Đối với điều khiển xe máy: phạt tiền từ 300.000 – 400.000VND

+ Đối với điều khiển ô tô: phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000VND

Giấy phép lái xe
Loại giấy tờ quan trọng thứ 2 đó chính là giấy phép lái xe, nhờ có giấy tờ này sẽ chứng minh được bạn đủ điều kiện để điều khiển phương tiện tham gia giao thông đó. Nếu không, khi kiểm tra giấy tờ bạn có thể bị phạt tiền như sau:

– Trường hợp không mang giấy phép lái xe:

+ Đối với điều khiển xe máy: phạt tiền từ 80.000 – 120.000 VND

+ Đối với điểu khiển xe ô tô: phạt tiền từ 200.000 – 400.000 VND

– Trường hợp không có giấy phép lái xe

+ Đối với điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 175cm3: phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000VND

+ Đối với điều khiển xe máy có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên: phạt tiền từ 4.000.000 – 16000.000VND

Giấy chứng nhận bảo hiệm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Trường hợp không mang hoặc không có Giấy chứng nhận bảo hiệm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: phạt tiền từ 400.000 – 6000.000 VND (mức phạt giống nhau đối với cả xe máy và xe ô tô0

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới
– Trường hợp không mang Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô: phạt tiền từ 400.000 – 600.000VND

– Trường hợp không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy kéo hoặc xe máy chuyên dùng phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000VND

Giấy chứng minh nhân dân
Giấy chứng minh nhân dân là giấy tờ không thể thiếu không những khi bạn tham gia giao thông mà còn làm bất cứ công việc nào khác. Vì vậy hãy luôn nhớ mang theo mình CMND nhé.

Các mức phạt trên được quy định cụ thể tại Nghị định 46/2016/ND-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, bạn có thể tham khảo chi tiết hơn tại đó.

Theo blogxe.vn

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có bắt buộc không?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có bắt buộc không?

Nhà bảo hiểm không thể chi trả theo sự dàn xếp của 2 bên mà phải có đối tượng phân rõ trách nhiệm ai gây ra lỗi cho ai để biết bảo hiểm bên nào phải trả tiền cho những thiệt hại đã xảy ra. Đó là cảnh sát giao thông. Căn cứ theo biên bản này nhà bảo hiểm phải chi trả.

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có bắt buộc không?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có bắt buộc không?

Bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới, hay còn gọi là bảo hiểm trách nhiệm dân sự là những cam kết nhà bảo hiểm sẽ bồi thường cho người tham gia bảo hiểm nếu xảy ra trách nhiệm dân sự khi tham gia giao thông theo số tiền trách nhiệm tối đa mà người được bảo hiểm tham gia theo mức phí quy định. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có bắt buộc không? Là thắc mắc của nhiều người. Bài viết này Blogxe sẽ phần nào giải đáp thắc mắc của quý độc giả.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Theo nguyên lý của bảo hiểm là “Lấy số đông bù cho ít kém may mắn”, trong trường hợp có tai nạn thì nhà bảo hiểm bằng số phí thu được từ số đông sẽ bồi thường cho số ít kém may mắn. Điều đó giúp cho một số người vì một lý do nào đó gây tai nạn không phải bỏ trốn có trách nhiệm với tai nạn đã xảy ra theo mức trách nhiệm của bảo hiểm đã tham gia, và không phải bị truy cứu hình sự vì mất khả năng bồi thường cho chủ thể khác.

Theo Nghị Định 171/2013/NĐ-CP, việc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực sẽ bị xử phạt hành chính vì hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới.

Lợi ích người sử dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Hiện nay được quy định từ thông tư 126/2008 của BTC ban hành là 66.000 đồng / năm. Mức trách nhiệm về tài sản là 30 triệu / vụ và người là: 50 triệu đồng / người / vụ.

Mức phạt không có bảo hiểm xe máy

Điểm a, Khoản 2, Điều 21 quy định như sau: Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Mức phạt không có bảo hiểm xe ô tô

Điểm b, Khoản 4, Điều 21 quy định như sau: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Quy định và mức phạt khi xe chạy quá tốc độ

Quy định và mức phạt khi xe chạy quá tốc độ

Sau đây là một số thông tin về tốc độ tối đa được phép khi tham gia giao thông đối với các phương tiện cũng như mức phạt đối với hành vi vượt quá tốc độ theo pháp luật hiện hành. Hi vọng bạn sẽ nắm rõ và tuân thủ đúng theo quy định pháp luật, tham gia giao thông an toàn nhé.

Quy định và mức phạt khi xe chạy quá tốc độ

Quy định và mức phạt khi xe chạy quá tốc độ

Để đảm bảo an toàn cho chính bản thân người điều khiển phương tiện giao thông cũng như người tham gia giao thông khác, pháp luật quy định tốc độ tối đa mà người điều khiển được phép. Nếu vượt quá sẽ phải chịu mức phạt theo quy định của pháp luật, và với mỗi loại phương tiện, với mức vi phạm khác nhau sẽ chịu mức phạt khác nhau, hãy cùng chúng tôi.vn tìm hiểu nắm rõ các mức phạt này nhá.

Trước khi đi đến với các mức phạt đối với hành vi vượt quá tốc độ thì hãy tìm hiểu tốc độ tối đa được phép của các phương tiện nha.

* Đối với đường bộ trong khu vực đông dân cư

– Đường đôi có dải phân cách ở giữa và đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: tốc độ tối đa là 60km/h

– Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: tốc độ tối đa là 50km/h

Lưu ý: Tốc độ tối đa trên không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy nha. Với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy kể cả xe máy điện thì tốc dộ tối đa là 40km/h

* Đối với đường bộ ngoài khu vực đông dân

– Đường đôi có dải phân cách ở giữa và đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

+ Đối với Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn: tốc độ tối đa là 90km/h

+ Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn: tốc độ tối đa là 80km/h

+ Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô: tốc độ tối đa là 70km/h

+ Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác: tốc độ tối đa là 60km/h

– Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

+ Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn: tốc độ tối đa là 80km/h

+ Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn: tốc độ tối đa là 70km/h

+ Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô tốc độ tối đa là 60km/h

+ Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác: tốc độ tối đa là 50km/h

*Đối với đường cao tốc

Tốc độ tối đa trên mỗi đường cao tốc sẽ có biển báo hiệu ghi rõ tốc độ mà bạn được phép nhưng không được vượt quá 120km/h.

Các quy định về tốc độ tối đa đối với mỗi phương tiện bạn có thể xem chi tiết tại Thông tư 91/2015/BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Các mức phạt đối với hành vi vượt quá tốc độ

* Đối với hành vi vượt quá tốc độ khi điều khiển ô tô

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: phạt tiền từ 600.000 – 800.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến dưới 35 km/h: phạt tiền từ 5.000.000 – 6.000.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000VND

* Đối với hành vi vượt quá tốc độ khi điều khiển xe máy

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: phạt tiền từ 100.000 – 200.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến dưới 20 km/h: phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h: phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000VND

Các bạn có thể tìm hiểu thêm về các mức phạt đối với các hành vi vi phạm giao thông đường bộ tại Nghị định 46/2016/ND-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

Theo blogxe.vn

Những lưy ý khi chuyển làn

Những lưy ý khi chuyển làn

Sau đây là một số lưu ý và lỗi phạt về hành vi vi phạm khi chuyển làn xe, bạn hãy nhớ rõ để tham gia giao thông an toàn nhé.

Những lưy ý khi chuyển làn

Những lưy ý khi chuyển làn

Khi tham gia giao thông đôi khi có những tình huống bạn cần chuyển làn đường, vậy làm thế nào để đảm bảo an toàn cho mình và người tham gia giao thông khác cũng như tuân thủ đúng quy định của pháp luật, và nếu không may thực hiện không đúng thì sẽ bị phạt là bao nhiêu. Hãy cùng tham khảo thông tin dưới đây để nắm rõ khi tham giao giao thông nha.

Những lưy ý khi chuyển làn

Để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông, Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định người điều khiển phương tiện giao thông chỉ được chuyển làn khi đáp ứng cả hai điều kiện sau:

+ Một là, chỉ được chuyển làn ở những nơi được phép, nếu những nơi có biển báo cấm thì bạn nhớ không được phép chuyển làn đâu nha

+ Hai là, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu bảo trước và phải đảm bảo an toàn trong khả năng nhận thức tình huống giao thông khi đó

Các mức phạt liên quan đến hành vi vi phạm chuyển làn sai

– Đối với ô tô

+ Chuyển làn không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước: phạt tiền từ 300.000 – 400.000VND

+ Chuyển làn không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước trên đường cao tốc : phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000VND

– Đối với xe máy

+ Chuyển làn không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước: phạt tiền từ 80.000 – 100.000VND

+ Chuyển làn không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước trên đường cao tốc : phạt tiền từ 400.000 – 600.000VND

+ Chuyển làn đường trái pháp luật gây tai nạn giao thông: phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000VND đồng thời bị tước giấy phép lái xe từ 02-4 tháng

Để biết thêm chi tiết về chuyển làn khi tham gia giao thông bạn có thể tìm hiểu tại Luật giao thông đường bộ (Điều 8) và Nghị định 46/2016/ND-CP (Điều 6, 7 và 8) nha.

Theo blogxe.vn

Những thủ tục xin thay đổi màu xe ô tô

Những thủ tục xin thay đổi màu xe ô tô

Thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Những thủ tục xin thay đổi màu xe ô tô

Những thủ tục xin thay đổi màu xe ô tô

Bạn muốn có một chiếc xe mới, phù hợp với sở thích hiện tại hoặc vì một lý do nào đó muốn thay đổi màu sơn cho chiếc xe ô tô của mình. Nhưng bạn đang thắc mắc thủ tục để thay đổi màu sơn khác là gì? Có phức tạp không?Phải chuẩn bị những gì? Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc của quý độc giả đang có nhu cầu trên.

Những thủ tục xin thay đổi màu xe ô tô

Theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA, xe thay đổi màu sơn phải đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký.

Theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an, nếu thay đổi màu xe, thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe được quy định như sau:

1, Hồ sơ

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu quy định tại Thông tư).

b) Các giấy tờ của chủ xe theo quy định (nếu chủ xe là công dân Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân; trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, chủ xe không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

Khi đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

2, Cơ quan đăng ký xe

Điều 3 của Thông tư quy định:

1, Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ôtô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây

a) Xe ôtô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình.

4, Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

5, Thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo blogxe.vn

Mức phạt khi chở quá người, quá tải

Mức phạt khi chở quá người, quá tải

Sau đây là các mức phạt đối với hành vi chở quá số người quy định đối với xe khách, xe ô tô chở người và mức phạt đối với hành vi chở quá tải hàng hóa. Mức phạt liên quan đến các lỗi này khá cao phải không, hi vọng bạn sẽ nắm rõ để không mắc phải hay bị phạt sai nha.

Mức phạt khi chở quá người, quá tải

Mức phạt khi chở quá người, quá tải

Chở quá số người quy định và chở hàng quá tải mức phạt bao nhiêu:Với những người điều khiển xe khách hay xe tải khá thường xuyên gặp phải trường hợp chở quá số người quy định đặc biệt trong ngày lễ tết hay chở quá hàng hóa cho phép, hãy cùng chúng tôi.vn nắm rõ các quy định pháp luật về lỗi vi phạm này nha.

Các mức phạt đối với hành vi chở quá số người quy định

Với các loại xe khách khác nhau pháp luật có quy định khác nhau về số lượng người chở quá tải mới bị phạt, cụ thể:

– Trường hợp xe ô tô khách, xe ô tô chở người chạy tuyến cự li nhỏ hơn 300km mà

+ ô tô chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ,

+ chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ,

+ chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ,

+ chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ

Sẽ bị phạt tiền từ 400.000 – 600.000VND trên 1 người chở quá, tuy nhiên mức phạt tối đa không vượt quá 40.000.000VND

– Trường hợp xe ô tô khách, xe ô tô chở người chạy tuyến được cự li lớn hơn 300km

+ ô tô chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ,

+ chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ,

+ chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ,

+ chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ

Sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000VND trên 1 người chở quá, tuy nhiên mức phạt tối đa không vượt quá 40.000.000VND

Lưu ý: Ngoài phạt tiền thì người điều khiển phương tiện giao thông còn phải chịu hình phạt bổ sung đó là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, thời gian cụ thể như sau:

+ tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1-3 tháng: nếu chở vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện

+ tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 3-5 tháng: nếu chở vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện

Các mức phạt đối với hành vi chở quá tải hàng hóa

– Xe chở hàng vượt quá 10-30% số lượng cho phép (riêng đối với xe Xi-tec chất lỏng thì chỉ khi vượt quá 20-30%): phạt tiền từ 800.000 – 1.000.000 VND

– Xe chở hàng vượt quá trên 30-50% số lượng cho phép: phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 VND và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1-3 tháng

– Xe chở hàng vượt quá trên 50-100% số lượng cho phép: phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 VND đồng thời tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1-3 tháng

– Xe chở hàng vượt quá trên 100% – 150% số lượng cho phép: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000 VND và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2-4 tháng

– Xe chở hàng vượt quá trên 150 số lượng cho phép: phạt tiền từ 8.000.000 – 12.000.000 VND và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 3-5 tháng

Ngoài ra, với số hàng hóa quá tải đó sẽ buộc phải hạ xuống nha.

Lưu ý: Số lượng hàng hóa được phép chở của từng loại xe được ghi chi tiết trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Theo blogxe.vn

Mức phạt các lỗi liên quan đến làn đường, chuyển hướng, vượt, nhường đường

Mức phạt các lỗi liên quan đến làn đường, chuyển hướng, vượt, nhường đường

Sau đây là một số lỗi vi phạm giao thông liên quan đến làn đường, chuyển hướng, vượt, nhường đường khi tham gia giao thông chi tiết bạn có thể tham khảo tại Nghị định 46/2016/ND-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

Mức phạt các lỗi liên quan đến làn đường, chuyển hướng, vượt, nhường đường

Mức phạt các lỗi liên quan đến làn đường, chuyển hướng, vượt, nhường đường

Các lỗi liên quan đến làn đường, chuyển hướng, vượt, nhường đường là các lỗi khá phổ biến khi tham gia giao thông, hãy cùng chúng tôi tổng hợp các lỗi và mức phạt liên quan đến lỗi này để tham gia giao thông “thông minh” hơn nhé!

Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước:
+ Đối với xe máy: Phạt tiền từ 80.000-100.000VND

+ Đối với ô tô: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000

Chuyển làn không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước trên đường cao tốc :
+ Đối với xe máy: 400.000-600.000VND

+ Đối với ô tô: phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000VND

Dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết:
+ Đối với ô tô: phạt tiền từ 100.000-200.000VND

Dừng xe nơi có biến báo cấm dừng xe và đỗ xe
+ Đối với ô tô: phạt tiền từ 300.000 – 400.000VND

+ Đối với xe máy: phạt tiền từ 100.00VND-200.000VND

Dừng xe, đỗ xe máy ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định: phạt tiền từ 100.000 đến 200.000.
Chuyển hướng không nhường đường:
+ Đối với xe máy: 60.000-80.000VND

+ Đối với ô tô: phạt tiền từ 100.000-200.00VND

Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ:
+ Đối với xe máy: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 VND

+ Đối với ô tô: Phạt tiền từ 600.000 đến 800.000 VND

Không đi bên phải theo chiều đi của mình; Đi không đúng phần đường, làn đường quy định:
+ Đối với xe máy: phạt tiền từ 300.000-400.000VND

+ Đối với ô tô: Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000VND.

Đi vào đường cấm, khu vực cấm; Đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”:
+ Đối với xe máy: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000; Đồng thời tước quyền sử dụng GPLX trong thời gian 1-3 tháng;

+ Đối với ô tô: Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000; Đồng thời tước quyền sử dụng GPLX trong thời gian 1-3 tháng;

Không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật: Phạt tiền từ 80.000-100.000VND
Không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính.: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000.
Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000VND
Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép.
+ Đối với ô tô: Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000.

+ Đối với xe máy : phạt tiền từ 300.000-400.000VND

Vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000; Đồng thời tước quyền sử dụng GPLX trong thời gian 2 – 4 tháng.

Theo blogxe.vn

Những lỗi xe máy bị phạt cực nặng

Những lỗi xe máy bị phạt cực nặng

Trường hợp gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 10.000.000-14.000.000VND đồng thời bị tước quyền sử dựng Giấy phép lái xe từ 3-5 tháng

Những lỗi xe máy bị phạt cực nặng

Những lỗi xe máy bị phạt cực nặng

Xe máy là phương tiện phổ biến nhất tại Việt Nam khi tham gia giao thông, theo quy định của pháp luật hiện hành thì có những lỗi phạt đối với vi phạm của xe máy khá thấp chỉ trên dưới 100.000VND, tuy nhiên cũng có những lỗi phạt lên tới hàng chục triệu đồng, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về 10 Lỗi vi phạm giao thông phạt nặng nhất đối với xe máy nha.

1. Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy không đem theo Giấy phép lái xe, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp:
+ Đối với xe có dung tích xi lanh dưới 175cm3: phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 VND

+ Đối với xe có dung tích xi lanh trên 175cm3: phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 VND

2. Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: phạt tiền từ 000.000 đến 4.000.000 đồng.
Không gạt để chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường gây khó khăn và dễ gây tai nạn khi xe máy đang chạy: phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.
4. Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h: phạt tiền từ 000.000 – 4.000.000 đồng.
5. Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông: phạt tiền từ 2.000.000VND-3.000.000VND
Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trố, không cấp cứu người bị nạn: phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng, tước bằng lái từ 2-4 tháng.
Điều khiển xe trên đường mà trong có thể có chất ma túy; Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ: phạt tiền từ 3.000.000 – 4.000.000 đồng.
Buông hai tay dùng chân, quay người về phía sau, nằm trên yên xe bịt mắt điều khiển: phạt từ 5.000.000 – 7000.000 đồng tước GPLX từ 2-4 tháng
Trường hợp gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 10.000.000-14.000.000VND đồng thời bị tước quyền sử dựng Giấy phép lái xe từ 3-5 tháng

9. Lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị phạt từ 000.000 -7.000.000
Trường hợp gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 10.000.000-14.000.000VND đồng thời bị tước quyền sử dựng Giấy phép lái xe từ 3-5 tháng

Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; và Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định: phạt tiền từ 5.000.000 -7.000.000,.

Đối với phương tiện giao thông như xe máy thì các lỗi vi phạm trên đây có thể coi là có mức phạt tiền khá cao

Theo blogxe.vn

Những lỗi khá phổ biến cần nắm khi tham gia giao thông

Những lỗi khá phổ biến cần nắm khi tham gia giao thông

Sau đây là 8 lỗi phạt xử phạt giao thông đường bộ sẽ có hiệu lực từ 1/1/2017 mà chủ yếu là các lỗi liên quan đến quá trọng tải đối với xe chở hàng có mức phạt rất “nặng”, ngoài ra là các lỗi khá phổ biến đặc biệt như sử dụng điện thoại khi đang lái xe, không thắt dây an toàn…bạn cần lưu ý nhé.

Những lỗi khá phổ biến cần nắm khi tham gia giao thông

Những lỗi khá phổ biến cần nắm khi tham gia giao thông

Nghị định 46/2016/ND-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt có hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/2016 với rất nhiều lỗi vi phạm mới. Theo đó, tính từ ngày 1/1/2017 sẽ có 9 lỗi vi phạm giao thông mới sẽ bị phạt hành chính như không làm thủ tục sang tên chính chủ, sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển ô tô…Đây đều là những lỗi khá phổ biến mà bạn cần nắm rõ và lưu ý khi tham gia giao thông đó nha, cụ thể:

1. Không làm thủ tục sang tên xe chính chủ khi mua, được cho, tặng, phân bổ, điều chuyển, thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô: phạt tiền từ 000-200.000VND
2. Người điều khiển xe ôtô và các loại xe tương tự xe ôtô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy; người được chở trên xe ôtô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy…: phạt tiền từ 100.000-200.000VND.
Người điều khiển xe ôtô và các loại xe tương tự xe ôtô dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường: phạt tiền từ 600.000 – 800.000 VND
4. Người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả ôtô chở khách) mà tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng: phạt tiền từ 000.000 – 3.000.000VND
5. Điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả ôtô chở khách) mà tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng; người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả ôtô chở khách) mà có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành: Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 VND
Điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả ôtô chở khách) mà tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 100% đến 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng mức phạt: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000VND
7. Điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả ôtô chở khách) mà tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 100% đến 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng bị phạt: phạt tiền từ 000.000 – 16.000.000VND
8. Kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải khi sử dụng xe taxi chở khách không có hộp đèn TAXI hoặc có nhưng không có tác dụng, không gắn cố định trên nóc xe;không lắp đồng hồ tính cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;không có thiết bị in hóa đơn được kết nối với đồng hồ tính tiền cước: Phạt tiền từ 000.000 – 3.000.000 VND đối với nhân, phạt tiền từ 4.000.000-6.000.000 đồng với tổ chức.

Theo blogxe.vn

Các lỗi phạt vi phạm về độ tuổi khi tham giao giao thông

Các lỗi phạt vi phạm về độ tuổi khi tham giao giao thông

Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC)

Các lỗi phạt vi phạm về độ tuổi khi tham giao giao thông

Các lỗi phạt vi phạm về độ tuổi khi tham giao giao thông

Với những loại phương tiện khác nhau thì điều kiện độ tuổi để tham gia giao thông là khác nhau, Nhà nước đã nghiên cứu dựa trên sức khỏe trung bình của độ tuổi của con người cũng như đặc điểm của các phương tiện giao thông để quy định cụ thể về độ tuổi tham giao giao thông.

Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định độ tuổi của người lái xe như sau:

Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Các lỗi phạt vi phạm về độ tuổi khi tham giao giao thông

– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.: Phạt cảnh cáo

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô từ 50cm3 trở lên: Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 VND

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô: phạt tiền từ 1.200.000 – 3.000.000VND

– Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định: phạt tiền từ 100.000 – 200.000 VND

Theo blogxe.vn