Giấy phép lái xe

Các giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông

Các giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông

Sau đây là các giấy tờ không thể thiếu khi bạn tham gia điều khiển giao thông và một số mức phạt đối với từng lỗi liên quan. Để không phải mất tiền “oan” bạn hãy nhớ mang đầy đủ các giấy tờ trên nhá.

Các giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông

Các giấy tờ không thể thiếu khi tham gia giao thông

Điều khiển giao thông là hoạt động bạn tham gia hàng ngày, bạn đã bao giờ thắc mắc liệu mình phải cần mang những loại giấy tờ nào là đầy đủ và đúng luật hay không? Nếu chưa, thì hãy đọc bài viết dưới đây để đảm bảo an toàn và tránh được các lỗi phạt “ngu người” khi ra đường nhá.

Giấy đăng kí xe
Đây là loại giấy tờ đầu tiên mà bạn không thể quên đâu nhá. Nếu không có hoặc không mang theo bạn sẽ gặp “rắc rối” với các chú cảnh sát đó. Cụ thể:

– Trường hợp bạn có nhưng không mang theo Giấy đăng ký xe: mức phạt tiền là từ 80.000 – 120.000VND

– Trường hợp không có Giấy đăng kí xe:

+ Đối với điều khiển xe máy: phạt tiền từ 300.000 – 400.000VND

+ Đối với điều khiển ô tô: phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000VND

Giấy phép lái xe
Loại giấy tờ quan trọng thứ 2 đó chính là giấy phép lái xe, nhờ có giấy tờ này sẽ chứng minh được bạn đủ điều kiện để điều khiển phương tiện tham gia giao thông đó. Nếu không, khi kiểm tra giấy tờ bạn có thể bị phạt tiền như sau:

– Trường hợp không mang giấy phép lái xe:

+ Đối với điều khiển xe máy: phạt tiền từ 80.000 – 120.000 VND

+ Đối với điểu khiển xe ô tô: phạt tiền từ 200.000 – 400.000 VND

– Trường hợp không có giấy phép lái xe

+ Đối với điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 175cm3: phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000VND

+ Đối với điều khiển xe máy có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên: phạt tiền từ 4.000.000 – 16000.000VND

Giấy chứng nhận bảo hiệm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Trường hợp không mang hoặc không có Giấy chứng nhận bảo hiệm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: phạt tiền từ 400.000 – 6000.000 VND (mức phạt giống nhau đối với cả xe máy và xe ô tô0

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới
– Trường hợp không mang Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô: phạt tiền từ 400.000 – 600.000VND

– Trường hợp không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy kéo hoặc xe máy chuyên dùng phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000VND

Giấy chứng minh nhân dân
Giấy chứng minh nhân dân là giấy tờ không thể thiếu không những khi bạn tham gia giao thông mà còn làm bất cứ công việc nào khác. Vì vậy hãy luôn nhớ mang theo mình CMND nhé.

Các mức phạt trên được quy định cụ thể tại Nghị định 46/2016/ND-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, bạn có thể tham khảo chi tiết hơn tại đó.

Theo blogxe.vn

Những hạng của bằng lái xe

Những hạng của bằng lái xe

Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, xe ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Những hạng của bằng lái xe

Những hạng của bằng lái xe

Có nhiều hạng bằng lái xe khác nhau. Và mỗi hạng bằng xe có những quy định riêng đối với mỗi đối tượng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu hết về các hạng bằng lái xe, hạng bằng này là dành cho xe gì?…Bài viết này chúng tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu về các loại bằng lái xe.

Theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân ra những hạng sau đây:

Hạng A1 cấp cho: là hạng lái xe cơ bản thấp nhất trong các bằng lái xe, dùng cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật . bằng lái xe b1 không có kỳ hạn.
Hạng A2 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Hạng A3 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Hạng A4 cấp cho: người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1.000kg.
Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
Giấy phép bằng lái xe B1 số tự động mới được triển khai từ đầu năm 2016, đây lại loại bằng lái được chị em phụ nữ hoặc những người có xe ô tô số tự động ở nhà có xu hướng chọn để học lái xe ô tô bởi ưu điểm dễ & nhanh học lái hơn. Nhưng lại có nhược điểm lớn là sẽ không lái được loại xe ô tô số sàn & không được hành nghề lái xe.

Bằng lái xe hạng B1: cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg. Tuy nhiên hiện tại bằng lái xe b1 có một số bất cập không được hành nghề lái xe. Nên đa phần những người học lái xe thường không chọn hình thức này. Mà thay bằng học lái xe ô tô loại bằng cao hơn đó là bằng lái xe B2.
Bằng lái xe hạng B2 là bằng lái xe cho ô tô phổ thông và cơ bản nhất cho bất kỳ người học lái xe mới nào. Bằng này cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
Đây là một mẫu bằng lái xe mới được cấp từ năm 2011. Bằng lái xe b2 là loại bằng lái xe có kỳ hạn. Kỳ hạn là 5 năm.
Bằng lái xe hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
Bằng lái xe ô tô hạng c là một trong 3 bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái. Với hạng bằng này cũng có kỳ hạn theo quy định. Thời hạn của bằng lái xe hạng c là 3 năm.
Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C. Đối với bằng lái xe từ hạng d trở lên. Người học không thể học trực tiếp để lấy bằng lái hạng này. Mà phải nâng từ hạng thấp hơn có thể là bằng lái xe hạng b2 hoặc c. Với bằng lái xe hạng d người học được yêu cầu phải có trình độ trung học phổ thông trở lên.thời hạn của bằng lái xe hạng d là 3 năm. 10. Bằng lái xe hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Với bằng lái xe hạng e các quy định về yêu cầu cũng như bằng lái xe hạng d.tuy nhiên số năm kinh nghiệm yêu cầu nhiều hơn với bằng hạng d . với việc nâng hạng từ bằng c lên bằng e người học được yêu cầu có số năm kinh nghiệm bằng 5.
Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750kg.
Bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau: a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Theo blogxe.vn