giao thông

Các mức phạt khi không nhường đường cho xe ưu tiên

Các mức phạt khi không nhường đường cho xe ưu tiên

Người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng, đồng thời tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01-3 tháng.

Các mức phạt khi không nhường đường cho xe ưu tiên

Các mức phạt khi không nhường đường cho xe ưu tiên

Khi tham gia giao thông luôn có những tình huống bất ngờ và theo luật quy định với một số phương tiện bạn phải có nghĩa vụ nhường đường, tức là với những phương tiện đó có quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào.

Luật Giao thông đường bộ quy định, xe ưu tiên là những loại phương tiện thực thi công vụ, không bị hạn chế tốc độ và được phép đi vào đường ngược chiều hoặc bất cứ các đường nào khác có thể đi được, kể cả khi đã có tín hiệu đèn đỏ (chỉ trừ đoàn xe tang), nhưng phải tuân theo sự chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

Cụ thể theo Điều 22 Khoản 1 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định một số phương tiện được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự sau đây:

Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;
Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;
Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;
Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
Đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;
Đoàn xe tang;
Các xe khác theo quy định của pháp luật.
Đồng thời Luật còn có quy định thêm khi có tín hiệu của xe ưu tiên, mọi người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe ưu tiên (Khoản 3 điều 22 Luật Giao thông đường bộ 2008)

Các mức phạt đối với hành vi không nhường đường cho xe có quyền ưu tiên

Như vậy, nhường đường cho xe có quyền ưu tiên là nghĩa vụ của mọi người khi tham gia giao thông. Nếu có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể:

– Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác mà gây cản trở xe ưu tiên: phạt tiền từ 60.000 – 80.000 VND

– Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng mà gây cản trở xe ưu tiên sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng.

– Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01-3 tháng.

– Người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng, đồng thời tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01-3 tháng.

Theo blogxe.vn

Quy định về việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất

Quy định về việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất

Cần lưu ý trong thời gian chờ giải quyết việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bạn không nên điều khiển phương tiện tham gia giao thông, bởi theo khoản 2 Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì đăng ký xe là một trong những giấy tờ mà người lái xe khi điều khiển phương tiện bắt buộc phải mang theo.

Quy định về việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất

Quy định về việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất

Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 quy định về việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất như sau:

Người xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe chuẩn bị hồ sơ bao gồm :

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Một trong các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Cụ thể, nếu chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

– Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

– Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

– Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

– Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Khoản 2 Điều 15 Thông quy định: “Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định”.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe

Theo Điều 3 Thông tư này quy định: “1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ôtô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe môtô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này)…”.

Theo các quy định vừa trích dẫn ở trên, khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe, bạn cần báo ngay cho cơ quan công an nơi bạn bị mất giấy tờ; sau đó, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp cho Cơ quan nơi đã đăng xe ký trước đó để yêu cầu xin cấp lại đăng ký xe. Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 của Bộ công an).

Theo blogxe.vn

Những hạng của bằng lái xe

Những hạng của bằng lái xe

Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, xe ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Những hạng của bằng lái xe

Những hạng của bằng lái xe

Có nhiều hạng bằng lái xe khác nhau. Và mỗi hạng bằng xe có những quy định riêng đối với mỗi đối tượng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu hết về các hạng bằng lái xe, hạng bằng này là dành cho xe gì?…Bài viết này chúng tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu về các loại bằng lái xe.

Theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân ra những hạng sau đây:

Hạng A1 cấp cho: là hạng lái xe cơ bản thấp nhất trong các bằng lái xe, dùng cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật . bằng lái xe b1 không có kỳ hạn.
Hạng A2 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Hạng A3 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Hạng A4 cấp cho: người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1.000kg.
Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
Giấy phép bằng lái xe B1 số tự động mới được triển khai từ đầu năm 2016, đây lại loại bằng lái được chị em phụ nữ hoặc những người có xe ô tô số tự động ở nhà có xu hướng chọn để học lái xe ô tô bởi ưu điểm dễ & nhanh học lái hơn. Nhưng lại có nhược điểm lớn là sẽ không lái được loại xe ô tô số sàn & không được hành nghề lái xe.

Bằng lái xe hạng B1: cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg. Tuy nhiên hiện tại bằng lái xe b1 có một số bất cập không được hành nghề lái xe. Nên đa phần những người học lái xe thường không chọn hình thức này. Mà thay bằng học lái xe ô tô loại bằng cao hơn đó là bằng lái xe B2.
Bằng lái xe hạng B2 là bằng lái xe cho ô tô phổ thông và cơ bản nhất cho bất kỳ người học lái xe mới nào. Bằng này cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
Đây là một mẫu bằng lái xe mới được cấp từ năm 2011. Bằng lái xe b2 là loại bằng lái xe có kỳ hạn. Kỳ hạn là 5 năm.
Bằng lái xe hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
Bằng lái xe ô tô hạng c là một trong 3 bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái. Với hạng bằng này cũng có kỳ hạn theo quy định. Thời hạn của bằng lái xe hạng c là 3 năm.
Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C. Đối với bằng lái xe từ hạng d trở lên. Người học không thể học trực tiếp để lấy bằng lái hạng này. Mà phải nâng từ hạng thấp hơn có thể là bằng lái xe hạng b2 hoặc c. Với bằng lái xe hạng d người học được yêu cầu phải có trình độ trung học phổ thông trở lên.thời hạn của bằng lái xe hạng d là 3 năm. 10. Bằng lái xe hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Với bằng lái xe hạng e các quy định về yêu cầu cũng như bằng lái xe hạng d.tuy nhiên số năm kinh nghiệm yêu cầu nhiều hơn với bằng hạng d . với việc nâng hạng từ bằng c lên bằng e người học được yêu cầu có số năm kinh nghiệm bằng 5.
Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750kg.
Bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau: a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Theo blogxe.vn

9 lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô có mức phạt nặng nhất

9 lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô có mức phạt nặng nhất

Theo Nghị định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 2016 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/2016 thì những lỗi vi phạm như đi ngược chiều trên đường cao tốc, chạy quá tốc độ, lái xe khi trong người có nồng độ cồn, lạng lách, đánh võng…có thể bị phạt với mức rất nặng lên tới mức 18.000.00VND. Cụ thể, dưới đây là 9 lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô có mức phạt nặng nhất:

 9 lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô có mức phạt nặng nhất

9 lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô có mức phạt nặng nhất

Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000VND đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 04 tháng đến 06 tháng
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000VND đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng
Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000VND
Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000VN đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Nếu không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông trong trường hợp này sẽ bị phạt tiền từ 18.000.000 – 20.000.000VND
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000VND
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 VND
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000VND
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000VND
Trường hợp đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe)

Theo blogxe.vn