chạy quá tốc độ

Quy định và mức phạt khi xe chạy quá tốc độ

Quy định và mức phạt khi xe chạy quá tốc độ

Sau đây là một số thông tin về tốc độ tối đa được phép khi tham gia giao thông đối với các phương tiện cũng như mức phạt đối với hành vi vượt quá tốc độ theo pháp luật hiện hành. Hi vọng bạn sẽ nắm rõ và tuân thủ đúng theo quy định pháp luật, tham gia giao thông an toàn nhé.

Quy định và mức phạt khi xe chạy quá tốc độ

Quy định và mức phạt khi xe chạy quá tốc độ

Để đảm bảo an toàn cho chính bản thân người điều khiển phương tiện giao thông cũng như người tham gia giao thông khác, pháp luật quy định tốc độ tối đa mà người điều khiển được phép. Nếu vượt quá sẽ phải chịu mức phạt theo quy định của pháp luật, và với mỗi loại phương tiện, với mức vi phạm khác nhau sẽ chịu mức phạt khác nhau, hãy cùng chúng tôi.vn tìm hiểu nắm rõ các mức phạt này nhá.

Trước khi đi đến với các mức phạt đối với hành vi vượt quá tốc độ thì hãy tìm hiểu tốc độ tối đa được phép của các phương tiện nha.

* Đối với đường bộ trong khu vực đông dân cư

– Đường đôi có dải phân cách ở giữa và đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: tốc độ tối đa là 60km/h

– Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: tốc độ tối đa là 50km/h

Lưu ý: Tốc độ tối đa trên không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy nha. Với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy kể cả xe máy điện thì tốc dộ tối đa là 40km/h

* Đối với đường bộ ngoài khu vực đông dân

– Đường đôi có dải phân cách ở giữa và đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

+ Đối với Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn: tốc độ tối đa là 90km/h

+ Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn: tốc độ tối đa là 80km/h

+ Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô: tốc độ tối đa là 70km/h

+ Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác: tốc độ tối đa là 60km/h

– Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

+ Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn: tốc độ tối đa là 80km/h

+ Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn: tốc độ tối đa là 70km/h

+ Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô tốc độ tối đa là 60km/h

+ Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác: tốc độ tối đa là 50km/h

*Đối với đường cao tốc

Tốc độ tối đa trên mỗi đường cao tốc sẽ có biển báo hiệu ghi rõ tốc độ mà bạn được phép nhưng không được vượt quá 120km/h.

Các quy định về tốc độ tối đa đối với mỗi phương tiện bạn có thể xem chi tiết tại Thông tư 91/2015/BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Các mức phạt đối với hành vi vượt quá tốc độ

* Đối với hành vi vượt quá tốc độ khi điều khiển ô tô

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: phạt tiền từ 600.000 – 800.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến dưới 35 km/h: phạt tiền từ 5.000.000 – 6.000.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h: phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000VND

* Đối với hành vi vượt quá tốc độ khi điều khiển xe máy

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: phạt tiền từ 100.000 – 200.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến dưới 20 km/h: phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000VND

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h: phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000VND

Các bạn có thể tìm hiểu thêm về các mức phạt đối với các hành vi vi phạm giao thông đường bộ tại Nghị định 46/2016/ND-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

Theo blogxe.vn